Xin hỏi cách tính bảo hiểm thất nghiệp cụ thể như thế nào?

08:16 |
BHXH Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: 
Luật Việc làm quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. 
Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp
Nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 3 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 1 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. 
 Theo Chinhphu.vn
Read more…

Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội khi công ty cũ ngừng hoạt động

16:11 |
Thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội khi Công ty cũ ngừng hoạt động Bà Nguyễn Thị Thu Hằng (Hà Nội) tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 1/2008 đến tháng 12/2011 tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Bạch Đằng, nhưng Công ty chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho bà đến tháng 3/2009 và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội thời gian còn lại. Hiện, Công ty này không hoạt động. Bà Hằng đang đóng bảo hiểm xã hội tại Công ty cổ phần BIOVEGI Việt Nam theo số sổ bảo hiểm xã hội cũ. Bà Hằng hỏi, bà có thể đến cơ quan bảo hiểm xã hội để chốt sổ bảo hiểm xã hội đến tháng 3/2009 được không? Nếu không chốt được sổ thì khi bà nghỉ việc tại Công ty cổ phần BIOVEGI Việt Nam bà có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không? 
Chốt sổ bảo hiểm với công ty cũ
Chốt sổ bảo hiểm với công ty cũ
Về vấn đề này, bảo hiểm xã hội TP. Hà Nội trả lời như sau: Tiết c, Điểm 6.3, Khoản 6, Mục II, Phần B quy định ban hành kèm theo Quyết định số 2777/QĐ-BHXH ngày 31/12/2015 của Giám đốc bảo hiểm xã hội TP. Hà Nội về việc thực hiện nghiệp vụ công tác thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế quy định xác nhận thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động trong một số trường hợp đơn vị còn nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp như sau: Đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục phá sản, giải thể: Người lao động có đơn đề nghị chốt sổ bảo hiểm xã hội, công văn của người sử dụng lao động. Đơn vị ngừng giao dịch, không tồn tại, chủ bỏ trốn: Người lao động có đơn đề nghị chốt sổ bảo hiểm xã hội. Cơ quan bảo hiểm xã hội chỉ xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đến thời điểm doanh nghiệp đóng bảo hiểm xã hội, sau khi thu hồi được khoản nợ của doanh nghiệp thì xác nhận bổ sung thời gian đóng bảo hiểm xã hội trên sổ bảo hiểm xã hội của người lao động. Vì vậy, bà Nguyễn Thị Thu Hằng có thể liên hệ với cơ quan bảo hiểm xã hội để được hướng dẫn làm thủ tục chốt sổ bảo hiểm xã hội theo quy định. 
 Theo chinhphu.vn
Read more…

Thanh toán chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế trái tuyến như thế nào

15:32 |
Ông Đào Việt Anh - Tỉnh Bình Dương hỏi: Con tôi hiện 18 tháng tuổi, đăng ký khám bảo hiểm y tế tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Dương. Ngày 3/3/2016, tôi đưa con đi khám tại Bệnh viện Vạn Phúc, TP. Thủ Dầu Một nhưng không được khám theo chế độ bảo hiểm y tế mà phải khám dịch vụ. Tôi xin hỏi, Bệnh viện Vạn Phúc giải quyết như vậy có đúng không?
Thanh toán phí khám chữa bệnh trái tuyến
Thanh toán phí khám chữa bệnh trái tuyến
Bộ Y tế trả lời vấn đề này như sau: 
Điểm c, Khoản 3, Điều 22 sửa đổi, bổ sung của Luật bảo hiểm y tế quy định, từ ngày 1/1/2016 quỹ Bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh cho trường hợp đi khám, chữa bệnh tại bệnh viện tuyến huyện trên toàn quốc. 
Khoản 4 Điều này cũng quy định, từ ngày 1/1/2016, quỹ bảo hiểm y tế chi trả toàn bộ chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng đối với người tham gia bảo hiểm y tế đăng ký khám, chữa bệnh ban đầu tại Trạm y tế tuyến xã hoặc Phòng khám đa khoa hoặc Bệnh viện tuyến huyện được quyền khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại trạm y tế tuyến xã hoặc phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện tuyến huyện trong cùng địa bàn tỉnh. Như vậy, nếu Bệnh viện Vạn Phúc là Bệnh viện tuyến quận/huyện thì con của ông sẽ được quỹ bảo hiểm y tế chi trả 100% chi phí khám, chữa bệnh trong phạm vi quyền lợi và mức hưởng. Nếu Bệnh viện Vạn Phúc là bệnh viện cấp tỉnh thì con của ông Anh không được quỹ bảo hiểm y tế chi trả chi phí khám, chữa bệnh ngoại trú (trừ trường hợp cấp cứu) và được thanh toán 60% chi phí điều trị nội trú. Tuy nhiên, thời điểm khám, chữa bệnh của con ông Anh là ngày 3/3/2016, do đó Bệnh viện Vạn Phúc đã căn cứ Công văn số 5388/BHXH-CSYT ngày 31/12/2015 của bảo hiểm xã hội Việt Nam hướng dẫn giải quyết một số vướng mắc trong thực hiện chính sách BHYT để giải thích với ông (thu tiền khám bệnh theo dịch vụ, không cho khám trái tuyến). Ngày 21/3/2016, bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ban hành Công văn số 943/BHXH-CSYT hướng dẫn bổ sung về giải quyết vướng mắc trong thực hiện chính sách bảo hiểm y tế, trong đó có sửa đổi nội dung nêu trong Công văn số 5388/BHXH-CSYT. Đề nghị ông Anh mang hồ sơ khám, chữa bệnh của con ông đến cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh Bình Dương để được giải quyết thanh toán chi phí khám, chữa bệnh theo quy định hiện hành.
 Theo Chinhphu.vn
Read more…

Nếu người lao động không muốn đóng bảo hiểm xã hội có được không?

15:17 |
Xin hỏi, trong trường hợp người lao động không muốn tham gia bảo hiểm xã hội thì phải làm sao? Nếu có phạt thì ai là người chịu trách nhiệm? 

Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh trả lời vấn đề này như sau: Tại khoản 1 Điều 186 Bộ luật Lao động quy định người sử dụng lao động, người lao động phải tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, Bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp và được hưởng các chế độ theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội và pháp luật về Bảo hiểm y tế. Điểm a Khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định người lao động tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên. 
Phạt hành chính các công ty nợ bảo hiểm xã hội
Phạt hành chính các công ty nợ bảo hiểm xã hội
Như vậy, căn cứ theo các quy định pháp luật trên thì công ty bạn bắt buộc phải đóng Bảo hiểm xã hội cho những người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên. Nếu công ty bạn không tham gia Bảo hiểm xã hội cho những người lao động này, công ty bạn sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định vi phạm về đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại Điều 26 Nghị định 95/2013/NĐ-CP như sau: 1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người lao động có hành vi thỏa thuận với người sử dụng lao động không tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 2. Phạt tiền với mức từ 12% đến 15% tổng số tiền phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây: a) Chậm đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp; b) Đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định; c) Đóng Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp không đủ số người thuộc diện tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 3. Phạt tiền với mức từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp. 4. Biện pháp khắc phục hậu quả: a) Buộc truy nộp số tiền Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và Khoản 3 Điều này; b) Buộc đóng số tiền lãi của số tiền Bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp chưa đóng, chậm đóng theo mức lãi suất của hoạt động đầu tư từ Quỹ Bảo hiểm xã hội trong năm đối với vi phạm quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Read more…

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản?

09:32 |
Bà Phạm Thị Thủy - Công ty cổ phần Đầu tư bất động sản Toàn Cầu hỏi: Ngày 8/1/2016, tôi sinh tại Bệnh viện phụ sản Trung ương do đình chỉ thai nghén, thai 32 tuần, con mất tại Bệnh viện nhưng Bệnh viện không cấp giấy chứng sinh, chứng tử cho cháu mà giấy ra viện ghi rõ trường hợp của tôi là đình chỉ thai nghén, mẹ ra viện, con tử vong, kèm theo các hồ sơ hội chẩn tại viện ghi rõ tuần thai là 32 tuần. Tôi đóng BHXH từ năm 2007, hiện đang đóng tại BHXH quận Đống Đa do người sử dụng lao động là Công ty cổ phần đầu tư Bất động sản Toàn Cầu đóng. Mức lương đóng BHXH hiện tại của tôi là 3,8 triệu đồng cho 1 năm gần nhất. Khi tôi mang hồ sơ ra viện nộp cho cơ quan BHXH thì BHXH Đống Đa yêu cầu tôi phải cấp giấy chứng tử thì được lĩnh 16 triệu đồng, có Giấy ra viện thì được 5 triệu đồng. Vậy, trường hợp của tôi được hưởng chế độ BHXH như thế nào? 
Chế độ thai sản
Chế độ thai sản
Bảo hiểm xã hội Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Điều 31 Luật BHXH quy định điều kiện hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ là đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận con nuôi. Theo quy định tại Khoản 3, Điều 34 Luật BHXH thì thời gian hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp sau khi sinh con mà con bị chết dưới 2 tháng tuổi mẹ được nghỉ việc 4 tháng tính từ ngày sinh con. Điều 101 Luật BHXH quy định hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với trường hợp con chết gồm: Bản sao giấy chứng tử của con, trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của mẹ. Như vậy, về hồ sơ của bà là đảm bảo nhưng do bà không nói rõ về thời gian đóng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi sinh con nên BHXH Việt Nam không đủ căn cứ để trả lời bà. Nếu bà đã đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con và trích sao hồ sơ bệnh án thể hiện sau khi sinh con chết thì bà nghỉ 4 tháng tính từ ngày sinh con. 
 Theo Chinhphu.vn
Read more…

Vợ sinh con chồng được hưởng trợ cấp như thế nào?

09:16 |
Ông Hoàng Thịnh - Quận 1, TP. Hồ Chí Minh hỏi: Tôi làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài, đóng BHXH từ năm 2007. Vợ tôi không tham gia BHXH. Mức lương đóng BHXH của tôi hiện nay là trên 15 triệu đồng. Tôi xin hỏi, khi vợ tôi sinh con tôi sẽ được nhận trợ cấp thế nào? 
Vợ sinh con chồng được hưởng trợ cấp BHXH
Vợ sinh con chồng được hưởng trợ cấp BHXH
BHXH Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Theo quy định tại Khoản 2, Điều 9 Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH ngày 29/12/2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội thì điều kiện hưởng trợ cấp một lần khi sinh con đối với trường hợp chỉ có cha tham gia BHXH là cha phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi sinh con. Đối chiếu với quy định nêu trên, nếu ông tham gia BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con ông sẽ được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại tháng sinh con cho mỗi con (mức lương cơ sở tại thời điểm tháng 4/2016 theo quy định của Nhà nước là 1.150.000 đồng). 
Theo Chinhphu.vn
Read more…

Điều kiện hưởng chế độ ốm đau trong BHXH?

10:55 |
Điều 25 Luật BHXH năm 2014 quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:
 - Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế;
Chế độ ốm đau trong bhxh
Chế độ ốm đau trong BHXH
 - Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền./.
Bạn liên hệ bộ phận phụ trách nhân sự trong đơn vị để biết thêm chi tiết.
Read more…

Làm thế nào để biết đơn vị sử dụng lao động có đóng BHXH cho người lao động hay không?

10:43 |
Về vấn đề này, Vụ Thanh tra - Kiểm tra (BHXH Việt Nam) trả lời như sau: 
Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
Đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động
Khoản 7 Điều 18 Luật BHXH năm 2014 quy định: Định kỳ 06 tháng người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng BHXH; định kỳ hằng năm được cơ quan BHXH xác nhận về đóng BHXH; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan BHXH cung cấp thông tin về đóng BHXH. Để biết thêm chi tiết về việc đóng BHXH của mình các bạn liên hệ với cơ quan nơi mình đang công tác và BHXH Quận/Huyện để biết thêm thông tin.
Read more…

Mức đóng và phương thức đóng BHXH tự nguyện 2016

10:33 |
Ông Nguyễn Tiến Đông - tỉnh Thanh Hóa: Gia đình tôi thuần nông nhưng tôi muốn tham gia BHXH tự nguyện thì cần phải có những điều kiện gì? Phí, mức đóng BHXH tự nguyện như thế nào? 

BHXH Việt Nam trả lời vấn đề này như sau: Đối tượng thám gia BHXH tự nguyện - Trước ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Khoản 5 Điều 2 Luật BHXH số 71/2006/QH11; Điều 2, Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện thì người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Bảo hiểm xã hội tự nguyện
Từ ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì người tham gia BHXH tự nguyện là công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Mức đóng, thu nhập làm căn cứ đóng Từ ngày 1/1/2014 đến 31/12/2015: Theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 100 Luật BHXH số 71/2006/QH11 thì: - Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập người tham gia lưa chọn đóng BHXH. - Mức thu nhập lựa chọn làm căn cứ đóng BHXH tự nguyện thấp nhất bằng mức lương cơ cở; cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở. Phương thức đóng Người tham gia BHXH được lựa chọn một trong các phương thức hàng tháng, hoặc hàng quý, hoặc 6 tháng một lần. 

Từ ngày 1/1/2016: Theo quy định tại Điều 87 Luật BHXH số 58/2014/QH13 thì: Mức đóng hàng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia lựa chọn để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Căn cứ vào điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, khả năng ngân sách nhà nước trong từng thời kỳ, Nhà nước sẽ có chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện, hiện Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đang trình Chính phủ ban hành Nghị định, Thông tư hướng dẫn về nội dung này. Thủ tục tham gia Thực hiện theo quy định, hướng dẫn của BHXH Việt Nam tại Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 9/9/2015 về việc ban hành quy định quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Đề nghị ông (bà) có thể liên hệ với cơ quan BHXH cấp huyện gần nhất, hoặc đại lý thu BHXH tự nguyện tại các xã, phường nơi cư trú để được hướng dẫn cụ thể./. 
Theo Chinhphu.vn
Read more…

Cách tính mức lương hưu hàng tháng theo luật BHXH

21:59 |
Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện vừa được Chính phủ ban hành, trong đó quy định cụ thể mức lương hưu hằng tháng của người lao động.

Cụ thể, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.
Tính lương hưu theo luật BHXH
Tính lương hưu theo luật BHXH
Tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính như sau:

– Người nghỉ hưu từ ngày 1/1/2016 đến trước ngày 1/1/2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

– Nữ nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

– Nam nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội theo bảng dưới đây, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội, được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%:

Nghị định cũng quy định rõ chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Theo đó, thời gian tính hưởng chế độ hưu trí là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có thời gian tính hưởng chế độ hưu trí từ đủ 20 năm trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu là nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, trừ trường hợp quy định tại Điểm b;

b) Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì điều kiện về tuổi đời hưởng lương hưu được thực hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 và Điều 55 của Luật Bảo hiểm xã hội;

c) Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà bảo lưu thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội và tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì được hưởng lương hưu khi có yêu cầu.

Mức lương hưu hằng tháng được tính bằng tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng nhân với mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện có từ đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên, trừ đối tượng quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội và Điểm c trên thì mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương cơ sở tại thời điểm hưởng lương hưu.

Mức trợ cấp một lần khi nghỉ hưu được tính theo quy định tại Điều 75 của Luật Bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương và thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Theo DDDN
Read more…

Loại phụ cấp nào để tính đóng BHXH từ 1/1/2016?

09:55 |
Ngày 1/1/2016 - doanh nghiệp sẽ đóng BHXH theo mức lương và phụ cấp. Vậy trong hơn 50 phụ cấp hiện có, khoản nào sẽ được cho vào “giỏ” tính BHXH. Dù thông tư hướng dẫn của Bộ LĐ-TB&XH chưa ban hành nhưng thông tin về loại phụ cấp sẽ được tính BHXH đã hé lộ.
Các khoản phải đóng góp năm 2016
Các khoản phải đóng góp năm 2016

Giảm nhân sự hay đổi tên phụ cấp?

Thông tin về việc từ ngày 1/1/2016, cách tính BHXH sẽ bao gồm thêm phần phụ cấp đã được công bố cách đây nhiều tháng. Bởi vậy, cộng đồng doanh nghiệp không hề ngạc nhiên hay bất ngờ.

Câu hỏi đặt ra ở đây là: Với cách tính mới này, doanh nghiệp sẽ phải chi thêm một nguồn kinh phí để tính cho khoản BHXH của phụ cấp. Và doanh nghiệp có chịu được mức “nhiệt”?

Đây là vấn đề nhạy cảm với nhiều doanh nghiệp. Mặc dù hệ thống tài chính của từng doanh nghiệp đã có những phương án chủ động, chứ không chờ tới khi thông tư hướng dẫn cách tính BHXH theo quy định mới được ban hành.

Anh Khuất Đức Tuấn - một chủ doanh nghiệp may ở Bắc Ninh - cho rằng, dù có tăng mức đóng lên, nhưng không vì thế mà doanh nghiệp lại chọn cách cắt giảm nhân sự để hạn chế việc đóng, tiết kiệm kinh phí.
“Chọn cách giảm nhân sự chỉ vì tăng mức đóng BHXH, không khác gì việc tự bắn súng vào chân mình! Chúng tôi đang thực hiện các đơn hàng của khách tới Quý 2/2016. Nhân sự không làm kịp khiến hàng giao chậm Cty còn bị phạt. Vậy sao lại tính giảm nhân sự đi được” - anh Khất Đức Tuấn nói.
Vị chủ doanh nghiệp cũng bổ sung: “Doanh nghiệp nào đó đòi giảm nhân sự vào thời điểm này có lẽ do làm ăn thua lỗ hoặc quản trị kém chứ khó có thể vì sợ tăng mức đóng BHXH sau ngay 1/1/2016”.

Theo một chủ doanh nghiệp tại Hà Nội, việc gia tăng nguồn kinh phí sẽ là thách thức. Nhưng doanh nghiệp dường như cũng có “bài” riêng để lách hoặc trốn. Phương án đơn giản nhất mà nhiều doanh nghiệp đang tính tới là “tái cấu trúc cơ cấu thu nhập”.

“Không ít doanh nghiệp sẽ dùng chiêu ký lại hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động để điều chỉnh 1 phần hoặc toàn bộ phụ cấp, qua đó hạn chế gia tăng kinh phí đóng BHXH. Với một doanh nghiệp có từ 3.000-4.000 lao động, khoản trốn đóng có thể lên tới tiền trăm triệu đồng” - một chuyên gia về lao động tiền lương dự báo.

Cũng theo vị chuyên gia này, doanh nghiệp có thể đổi tên phụ cấp hiện có thành các khoản thu nhập bổ sung. Người lao động vẫn được hưởng nhưng cơ quan chức năng lại không thể thu được mức phí đóng BHXH.

Tại các sổ lương của doanh nghiệp đang có rất nhiều loại phụ cấp: Phụ cấp xăng xe, điện thoại, độc hại, chức vụ, trang điểm, khu vực, chuyên cần…Doanh nghiệp có thể “mày mò” để đổi tên thành thu nhập theo kết quả công việc, thu nhập theo mức độ hoàn thành công việc (KPI)...

“Tất nhiên, số doanh nghiệp dùng những biện pháp xấu như trên sẽ không nhiều. Với lộ trình được luật hóa, việc đóng BHXH trên mức lương và phụ cấp giai đoạn năm 2016-2017. Doanh nghiệp sẽ có thời gian “chạy đà” để chuẩn bị nguồn lực tuân thủ việc đóng BHXH trên mức lương, phụ cấp và khoản bổ sung vào năm 2018” - ông Lê Phú Sơn, chủ một doanh nghiệp đồ gỗ tại Hà Nội cho biết.

Theo một chuyên gia lao động tiền lương, nhiều doanh nghiệp sử dụng đông lao động đều đã có lộ trình riêng trong việc sử dụng ngân sách đáp ứng việc tăng mức đóng BHXH. “Thông thường, doanh nghiệp có thể dành từ 3-5 % tổng quỹ lương đóng BHXH từ nay tới năm 2018” - một chủ doanh nghiệp tại Hà Nội bật mí.

Phụ cấp tính BHXH sẽ là phụ cấp “đầu vào”

Trong một nỗ lực để hoàn thiện chính sách hướng dẫn đóng BHXH theo quy định của Luật BHXH từ ngày 1/1/2016, Bộ LĐ-TB&XH vừa ban hành Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH.

Theo ông Tống Văn Lai - Phó Vụ trưởng Vụ Lao động Tiền lương (Bộ LĐ-TB&XH), Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH sẽ làm “nền” cho một thông tư sẽ được ban hành tới đây quy định các loại phụ cấp đóng BHXH.

“Trên cơ sở phân định phụ cấp thành 2 phần: Phụ cấp “đầu vào” và phụ cấp “đầu ra”, Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH sẽ giúp các chuyên gia xây dựng thông tư tới đây chọn ra loại phụ cấp cho vào “giỏ” tính BHXH theo quy định mới sau ngày 1/1/12016”  - ông Tống Văn Lai giải thích.

Chuyên gia về tiền lương này cũng bổ sung, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH đã có quy định cụ thể mức lương, phụ cấp, bổ sung.
Hiện có tới hơn 50 loại phụ cấp, nhiều loại phụ cấp được coi là “đầu vào” như: Phụ cấp chức vụ, phụ cấp độc hại…Nhưng cũng có những “phụ cấp” đầu ra như phụ cấp chuyên cần, phụ cấp bổ sung công việc…Đây chính là bài toán cho các chuyên gia xây dựng chính sách thu BHXH theo phụ cấp.
Đồng quan điểm này, bà Trần Thị Thúy Nga, Vụ trưởng BHXH (Bộ LĐ-TB&XH) cho biết: “Có những loại phụ cấp “đầu ra” của một công việc thực hiện từ tháng 2 nhưng tới tháng 6,7 mới nhận được. Vậy nếu căn cứ vào “đầu ra” sẽ rất khó thực hiện”.

Vị nữ vụ trưởng Vụ BHXH khẳng định: Thông tư được ban hành trong vòng 3-5 ngày tới sẽ căn cứ vào phụ cấp “đầu vào” thay cho việc tính cả “phụ cấp” đầu ra”.

“Trên cơ sở Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH, chúng tôi sẽ xác định các khoản phải đóng BHXH đều được xác định trước số tiền, không quá biến động từng tháng. Điều này nhằm giảm khó khăn cho doanh nghiệp, người lao động và cơ quan bảo hiểm trong việc tổ chức thực hiện thu, đóng và quản lý BHXH” - bà Nga giải thích.

Các khoản khác như tiền thưởng, tiền ăn giữa ca, hỗ trợ đi lại, điện thoại , nhà ở, nuôi con nhỏ…dự kiến sẽ không được đưa vào “giỏ” tính đóng BHXH.
Theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH,  các khoản phụ cấp lương mà người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động:- Các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ. (tạm hiểu là phụ cấp “đầu vào”)- Các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc của người lao động. (tạm hiểu là phụ cấp “đầu vào”)
"Bộ LĐ-TB&XH sẽ ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị định 115 về việc đóng BHXH bắt buộc vào trong từ 3-5 ngày tới. Doanh nghiệp vẫn có thể quy chiếu để thực hiện theo đúng thời điểm của luật BHXH mới có hiệu lực từ 1/1/2016” - bà Trần Thị Thúy Nga nói.

Tăng hậu kiểm để hạn chế việc trốn đóng BHXH cho các khoản phụ cấp.
Ông Phạm Văn Thanh, Trưởng Phòng Chính sách lao động việc làm (Sở LĐ-TB&XH Hà Nội):
“Từ năm 2016, Luật BHXH quy định người lao động được quản lý sổ BHXH. Đồng thời, định kỳ 6 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng BHXH.
Như vậy, không thể có chuyện người lao động không biết việc doanh nghiệp đóng BHXH cho mình theo mức nào và các khoản nào. Vấn đề ở đây là người lao động phải ý thức được lợi ích: Việc tăng thêm nội dung đóng BHXH sẽ giúp họ đảm bảo mức lương hưu cao hơn, các chế độ trợ cấp rủi ro như tai nạn, thất nghiệp, thai sản…
“Vỏ quít dày gặp móng tay nhọn”, ngành BHXH cần tăng cường công tác hậu kiểm để hạn chế việc lách trốn đóng BHXH. Đơn giản nhất là khi cơ quan chức năng khi vào cuộc, việc phát hiện sự chênh lệch giữa mức lương cơ bản trong hợp đồng lao động để đóng BHXH và mức lương thực lĩnh là không khó. Căn cứ theo quy định để xác định lại phần vênh ra xem khoản nào là phụ cấp, khoản nào là phần hỗ trợ…”
Read more…

Quy định về việc làm, tiền lương và BHXH có hiệu lực từ 1/1/2016

09:44 |
Năm 2016 là năm bản lề cho nhiều chính sách mới về lao động việc làm, bảo hiểm xã hội được triển khai đi vào cuộc sống. Ngay từ 1/1/2016, nhiều quy định cụ thể về lĩnh vực này sẽ có hiệu lực.
1. Việc trả lương sẽ không nhất thiết diễn ra trong tháng.

Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH có quy định sửa đổi thời gian trả lương được quy định tại Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH: “Người lao động hưởng lương tháng được trả tháng một lần hoặc nửa tháng một lần và được trả vào thời điểm trả lương”.

Điểm mới của Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH là việc quy định thời gian trả lương sẽ do 2 bên cùng thỏa thuận, không nhất thiết phải diễn ra ngay trong tháng làm việc. Điều này nhằm đảm bảo quyền lợi người lao động và nhịp độ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Trước đó, Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH quy định việc trả lương phải được thực hiện ngay trong tháng. Tuy nhiên, thực tế có nhiều doanh nghiệp sử dụng đông lao động sẽ khó thực hiện được quy định này.

Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ 1/1/2016.

2. Mức đóng BHXH sẽ tính trên mức lương và phụ cấp ghi trong hợp đồng lao động.

Trong nội dung của Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động, có ghi: “Từ ngày 01/01/2016 đến 31/12/2017, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động”.

Theo quy định trên, mức lương sẽ quy định rõ ràng bao gồm cả các khoản phụ cấp khác. Quy định này giúp người lao động có thêm nhiều quyền lợi khi hưởng lương hưu cũng như các chế độ tai nạn lao động, thai sản…

Nghị định 115/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2016.

3. Lao động nữ mang thai hộ được nghỉ chế độ thai sản

Nghị định 115/2015/NĐ-CP cũng quy định chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, trong thời gian mang thai được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ 2 ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.
Quy định mới về chế độ thai sản
Quy định mới về chế độ thai sản
Đồng thời, Nghị định 115/2015/NĐ-CP còn quy định lao động nữ mang thai hộ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, khi sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý thì được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. Thời gian nghỉ việc tối đa được quy định như sau:

Không quá 10 ngày nếu thai dưới 5 tuần tuổi; 20 ngày nếu thai từ 5 tuần tuổi đến dưới 13 tuần tuổi; 40 ngày nếu thai từ 13 tuần tuổi đến dưới 25 tuần tuổi; 50 ngày nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Khoản này tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần.

4. Lương tối thiểu vùng tăng thêm 12,4%

Nghị định 122/2015/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng cho người lao động quy định, từ ngày 1/1/2016, mức lương tối thiểu vùng tăng trung bình 12,4%. Cụ thể, 4 vùng sẽ có mức lương mới như sau: Vùng I: Mức 3.500.000 đồng/tháng; Vùng II: Mức 3.100.000 đồng/tháng; Vùng III: Mức 2.700.000 đồng/tháng; Vùng IV: Mức 2.400.000 đồng/tháng.

Nghị định 122/2015/NĐ-CP cũng nêu rõ: Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.

Nghị định 122/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 1/1/2016.

5. Phụ cấp đặc thù cho giáo viên tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập

Nghị định số 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Theo đó, Nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập dành riêng cho người khuyết tật hoặc lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, được hưởng: Phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 70% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Nhà giáo không chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp học dành riêng cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, được hưởng: Phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,3 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).

Đồng thời, Nghị định 113/2015/NĐ-CP quy định nhà giáo chuyên trách giảng dạy người khuyết tật trong các lớp hòa nhập cho người khuyết tật trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập, được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc mức 0,2 so với mức lương cơ sở và phụ cấp ưu đãi giảng dạy người khuyết tật gồm các mức sau đây:

Mức 35% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 5% đến dưới 10% học viên là người khuyết tật; Mức 40% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 10% đến dưới 20% học viên là người khuyết tật; Mức 45% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) áp dụng đối với lớp hòa nhập có từ 20% đến dưới 30% học viên là người khuyết tật;

Nghị định số 113/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2016

6. Người lao động đi XKLĐ được tham gia BHXH bắt buộc.

Nghị định 115/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc với các quy định về một số chế độ của BHXH bắt buộc, nêu rõ người lao động được quy định tại Luật “Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng” tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo với các hợp đồng sau:

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề;

7. Nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú nhận trợ cấp khó khăn

Nghị định 109/2015/NĐ-CP về hỗ trợ đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn.

Theo đó, đối tượng được áp dụng là nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú được nhà nước phong tặng thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng thấp hơn mức lương cơ sở do Chính phủ quy định (tại thời điểm ban hành Nghị định này là 1.150.000 đồng).

Mức hỗ trợ bao gồm:

Mức 1.000.000 đồng áp dụng đối với đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 2 Nghị định 109/2015/NĐ-CP thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức lương cơ sở.

Mức 850.000 đồng áp dụng đối với đối tượng sau: Đối tượng quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% mức lương cơ sở đến dưới mức lương cơ sở; Đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người hàng tháng dưới 50% mức lương cơ sở.

Mức 700.000 đồng áp dụng đối với đối tượng quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định này thuộc hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người hàng tháng từ 50% mức lương cơ sở đến dưới mức lương cơ sở.

Ngoài ra, đối tượng nhận trợ cấp còn được hưởng các chế độ về bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai tang.

Nghị định 109/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/1/2016.

8. Học nghề dưới 3 tháng, nhận hỗ trợ tối đa 6 triệu đồng

Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28/9 quy định việc hỗ trợ đào tạo người lao động tham gia học nghề trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng. Mức hỗ trợ cao nhất là 6 triệu đồng, trường hợp ở xa 15 km sẽ được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/khóa.

Quyết định 46/2015/QĐ-TTg điều chỉnh đối tượng phụ nữ, lao động nông thôn, người khuyết tật tham gia học các chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng. Trong đó ưu tiên người khuyết tật và người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Mức hỗ trợ chi phí đào tạo:

Mức tối đa 6 triệu đồng/người/khóa học: Người khuyết tật.

Mức tối đa 4 triệu đồng/người/khóa học: Người thuộc hộ đồng bào dân tộc thiểu số nghèo; người thuộc hộ nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Mức tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học: Người dân tộc thiểu số, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, đất kinh doanh, lao động nữ bị mất việc làm, ngư dân.

Mức tối đa 2,5 triệu đồng/người/khóa học: Người thuộc hộ cận nghèo.

Mức tối đa 2 triệu đồng/người/khóa học: Người học là phụ nữ, lao động nông thôn không thuộc các đối tượng quy định của Điều này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2016.

9. Thay đổi cách tính lương hưu

Từ 1/1/2016, luật BHXH năm 2014 sẽ có hiệu lực. Tỉ lệ hưởng lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 của Luật BHXH năm 2014 sẽ được tính như sau:

Người lao động nghỉ hưu từ ngày 1/1/2016 đến trước ngày 1/1/2018, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

Lao động nữ nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Lao động nam nghỉ hưu từ ngày 1/1/2018 trở đi, tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% tương ứng với số năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.

Mốc tuổi để tính số năm nghỉ hưu trước tuổi làm cơ sở tính giảm tỷ lệ hưởng lương hưu được xác định như sau:

Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì lấy mốc tuổi để tính là đủ 60 tuổi đối với nam và đủ 55 tuổi đối với nữ; Người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên thì lấy mốc tuổi để tính là đủ 55 tuổi đối với nam và đủ 50 tuổi đối với nữ; Người lao động làm công việc khai thác than trong hầm lò thì lấy mốc tuổi để tính là đủ 50 tuổi.
Read more…

Phạt tù từ 2 - 7 năm nếu trốn đóng BHXH, BHTN, BHYT

09:35 |
Đây là một trong các nội dung được quy định tại Điều 216, Bộ Luật Hình sự (sửa đổi) vừa được Quốc Hội thông qua tại Kỳ họp 10, Quốc hội khóa 13. Bên cạnh đó, Bộ Luật Hình sự quy định nhiều chế tài khác áp dụng cho các tội danh liên quan tới BHXH, BHTN, BHYT.
trốn đóng BHXH sẽ bị phạt tù
Trốn đóng BHXH sẽ bị phạt tù

Trốn đóng phạt nặng

Theo đó, Điều 216 Bộ Luật Hình sự (sửa đổi) quy định người nào có nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (BHXH, BHYT, BHTN) cho người lao động mà gian dối hoặc bằng thủ đoạn khác để không đóng hoặc không đóng đầy đủ theo quy định từ 6 tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, phạm tội thì bị phạt tiền từ 500 triệu đồng đến 1 tỉ đồng hoặc bị phạt tù từ 2 - 7 năm.

Các hành vi phạm, phạm tội được nêu làm căn cứ áp dụng chế tài trên gồm: Trốn đóng bảo hiểm 1 tỉ đồng trở lên; trốn đóng bảo hiểm cho 200 người trở lên…

Điều 216 còn quy định phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 1 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 1 năm với các hành vi sau:

Trốn đóng bảo hiểm từ 50 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng; trốn đóng bảo hiểm cho từ 10 người đến dưới 50 người lao động.

Trường hợp phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, người vi phạm có thể bị phạt tiền từ 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc phạt tù từ 6 tháng năm đến 3 năm, gồm: Phạm tội 2 lần trở lên; trốn đóng bảo hiểm từ 300 triệu đồng đến dưới 1 tỉ đồng; trốn đóng bảo hiểm cho từ 50 người đến dưới 200 người.

Chế tài với hành vi gian lận

Ngoài ra, Bộ Luật Hình sự (sửa đổi) còn ban hành thêm Điều 214 và 215 xử phạt tội gian lận BHXH, BHTN và BHYT.

Theo đó, Điều 214 quy định Tội gian lận BHXH, BHTN với người chiếm đoạt tiền từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật Hình sự, thì bị phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm.

Các hành vi làm căn cứ để áp dụng chế tài trên, gồm: Lập hồ sơ giả hoặc làm sai lệch nội dung hồ sơ BHXH, hồ sơ BHTN lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội; dùng hồ sơ giả hoặc hồ sơ đã bị làm sai lệch nội dung lừa dối cơ quan bảo hiểm xã hội hưởng các chế độ BHXH, BHTN.

Trường hợp người phạm tội bị phạt tiền từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù từ 1 năm đến 5 năm, khi có một trong các hành vi sau đây: Có tổ chức; có tính chất chuyên nghiệp; chiếm đoạt tiền BHXH, BHTN từ 100 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; gây thiệt hại từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt; tái phạm nguy hiểm…

Về chế tài xử phạt tội gian lận BHYT, Điều 215 Luật Hình sự (sửa đổi) quy định phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 100 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm với người nào chiếm đoạt tiền BHYT từ 10 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng hoặc gây thiệt hại từ 20 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng mà không thuộc trường hợp quy định tại một trong các điều 174, 353 và 355 của Bộ luật này.

Các hành vi vi phạm để áp dụng chế tài trên, gồm:

Lập hồ sơ bệnh án, kê đơn thuốc khống hoặc kê tăng số lượng hoặc thêm loại thuốc, vật tư y tế, dịch vụ kỹ thuật, chi phí giường bệnh và các chi phí khác mà thực tế người bệnh không sử dụng;

Giả mạo hồ sơ, thẻ BHYT hoặc sử dụng thẻ BHYT được cấp khống, thẻ BHYT giả, thẻ đã bị thu hồi, thẻ bị sửa chữa, thẻ BHYT của người khác trong khám chữa bệnh hưởng chế độ BHYT trái quy định…
Theo Dân Trí
Read more…

Liên hệ

Liên hệ đăng ký và hỗ trợ dịch vụ BHXH

Hotline:


Vũ Thu: 091234.8816


Tống Dung: 097.44.88.221


THÔNG BÁO!Hướng dẫn đăng ký và kê khai BHXH điện tử call: 09.88.86.16.19(chi tiết)